BÀI 42 : ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

I> ĐƯỜNG SẮT.


1> Ưu điểm
:

Chuyên chở các hàng nặng, cự li xa, tốc độ nhanh và ổn định, giá rẻ.

2> Nhược điểm :

Cần đầu tư ban đầu lớn để xây dựng đường, hệ thống nhà ga.
Cần đội ngũ công nhân đông.
Tàu chỉ vận hành được dọc theo tuyến đường sắt, kém động cơ.

3> Tình hình phát triển :

Ra đời từ đầu thế kỷ XIX, từ đầu máy hơi nước - động cơ đieden ( chạy dầu) - đầu máy chạy điện- tàu chạy trên đệm từ.
Khổ đường ray ngày càng rộng, từ 0,6 -0,9 . 1 -1,2 . 1,435 -1,6m.
Tốc độ và sức vận tải ngày càng tăng, tại nhiều nước phát triển đạt 250 – 300 km/h ( ví dụ tàu cao tốc T.G.V của Pháp, tàu HST của Anh, tàu ICE của Đức, tàu Shinkansen của Nhật Bản.
Mức độ tiện nghi ngày càng cao, các loại toa chuyên dụng ngày càng đa dạng.

4> Phân bố :

Tổng chiều dài đường sắt thế giới = 1,2 triệu km.
Các nước phát triển như Hoa Kỳ, Anh, Pháp, Đức mật độ dày, khổ đường rộng, phân bố rộng khắp và nối từ trung tâm công nghiệp đến các cảng biển.
Các nước đang phát triển mật độ thưa, đường ngắn, khổ đường hẹp, thường nối từ nơi khai thác tài nguyên đến cảng.

II> ĐƯỜNG Ô TÔ.

1> Ưu điểm :

Tiện lợi, cơ động, thích ứng cao với các loại địa hình.
Có hiệu quả kinh tế cao trên các cự li ngắn và trung bình.
Dễ phối hợp với các phương tiện vận tải khác.

2> Nhược điểm :


Khối lượng vận chuyển nhỏ, chi phí xăng dầu cao.
Gây ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường không chỉ do bụi, khí thải mà còn là tiếng ồn. Việc phải tăng cường khai thác nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ cho sự phát triển của công nghiệp ô tô cũng là các vấn đề môi trường lớn.
Dễ gây ách tắc giao thông và nhiều tai nạn giao thông.

3> Tình hình phát triển :


Phương tiện vận tải và hệ thống đường ngày càng hoàn thiện.
Khối lượng luân chuyển ngày càng tăng.
Xu hướng chế tạo các loại ít tốn nhiên liệu, ít gây ô nhiễm môi trường.
Xuất hiện loại hình vận tải siêu trọng.

4> Phân bố :

Thế giới hiện sử dụng 700 triệu đầu xe ô tô, trong đó 4/5 là xe du lịch.
Tập trung nhiều ở Hoa Kỳ, Tây Âu.

III> ĐƯỜNG ỐNG .

1> Ưu điểm :

Rất hiệu quả khi vận chuyển dầu, khí đốt, giá rẻ, ít tốn mặt bằng xây dựng.

3> Nhược điểm :

Không vận chuyển được các chất rắn.

4> Tình hình phát triển và phân bố :

Mới xây dựng trong thế kỷ XX, chiều dài đường ống tăng nhanh.

Hai mươi nước có tổng chiều dài đường sắt dài nhất thế giới :


STT Nước km Mật độ km/100km2
1 Hoa Kỳ 230717 2.4
2 Nga 86075 0,5
3 Ấn độ 62759 2,0
4 Trung Quốc 58656 0,6
5 Canada 52970 0,5
6 Đức 36652 10,3
7 Pháp 32515 6,0
8 Achentina 28291 1.0
9 Brazil 25652 0,3
10 Nam Phi 22657 1,9
11 Ba Lan 22560 7,2
12 Ucraina 23302 3,7
13 Nhật Bản 20165 5,3
14 Mehico 17697 0,9
15 Anh 17067 7,0
16 Italia 16499 5.5
17 Tây Ban Nha 13866 2,7
18 Kazacxtan 13545 0,5
19 Rumani 11364 4,8
20 Thụy Điển 10068 2,2
CÂU HỎI :

Câu 1 :

Hãy nêu đặc điểm phát triển và phân bố ngành vận tải đường ống.

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM :


Câu 1 :

Nhược điểm của ngành giao thông đường sắt là.

a> chỉ hoạt động được ở những vùng có địa hình bằng phẳng
b> chỉ hoạt động được ở trên các tuyến đường có đặt sẵn đường ray
c> tốc độ vận chuyển chậm.
d> tất cả ý trên.

Câu 2 :

Để nâng cao hiệu quả vận chuyển, ngành giao thông đường sắt của nước ta cần đổi mới về.

a> sức kéo
b> toa xe
c> đường ray
d> cả ba vấn đề trên.
Đáp án: Câu 1c,2d

st